Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế ATAX

Chất lượng tạo nên sự khác biệt

0236. 3 639 639

Lô A92 đường 30 tháng 4, TP. Đà Nẵng

BẢN TIN ATAX THÁNG 07/2023

Tải bản tin ATAX tháng 07/2023 tại đây.

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐÃ LẬP CÓ SAI SÓT

Tổng cục Thuế đã có công văn số 1647/TCT-CS ban hành ngày 10/05/2023 hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử.  Theo đó, Tổng cục Thuế có hướng dẫn về việc xử lý hóa đơn đã lập có sai sót như sau:

Trường hợp

Hướng xử lý

Lưu ý

Mẫu 04/SS-HĐĐT

Trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hoá đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh.

Người bán thực hiện điều chỉnh giảm toàn bộ thông tin dòng hàng hóa bị sai và điều chỉnh tăng tương ứng dòng hàng hóa đúng (bao gồm: tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, thành tiền chưa thuế).

Hóa đơn điều chỉnh cần ghi thông tin: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu... số... ngày… tháng… năm...”

Không phải gửi

Trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hoá đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn thay thế.

Người bán lập lại hóa đơn mới với số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn và đầy đủ toàn bộ nội dung của hóa đơn cần thay thế.

Hóa đơn thay thế cần ghi thông tin: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu... số... ngày… tháng… năm...”

Không phải gửi

Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử bị sai (gọi là hóa đơn F0), sau đó doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế (gọi là hóa đơn F1 điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn F0) và phát hiện hóa đơn F1 vẫn bị sai.

+ Nếu lựa chọn phương pháp điều chỉnh: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 điều chỉnh cho hóa đơn F0 (lúc này hóa đơn F0 đã bị điều chỉnh bởi hóa đơn F1).

+ Nếu lựa chọn phương pháp thay thế: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 thay thế cho hóa đơn F1 (lúc này hóa đơn F0 đã bị thay thế bởi hóa đơn F1).

 

Không phải gửi

Đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính có sai sót.

Doanh nghiệp lập hóa đơn thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021.


 

Không phải hủy hóa đơn đã lập.

Không phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Lập và gửi đến cơ quan thuế.

Quý vị vui lòng đọc toàn bộ nội dung công văn 1647/TCT-CS tại đây.

5 LƯU Ý VỀ GIẢM THUẾ GTGT THEO NGHỊ ĐỊNH 44/2023/NĐ-CP

Ngày 30/06/2023, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/06/2023 của Quốc hội. Theo đó, có 05 điểm cần lưu ý sau đây:

  1. Việc giảm thuế GTGT năm 2023 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP về cơ bản giống như giảm thuế GTGT đã áp dụng năm 2022, cụ thể về loại hàng hóa dịch vụ được giảm, điều kiện được giảm khi cung ứng hàng hóa dịch vụ và cách xuất hóa đơn.
  2. Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT, nếu bên bán vẫn xuất hóa đơn theo thuế suất 10% thì bên mua chỉ được khấu trừ 8%.
  3. Hàng hóa dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT khi bán ra 6 tháng cuối năm 2023, không phụ thuộc vào thuế suất hàng hóa dịch vụ khi mua vào 6 tháng đầu năm.
  4. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện giảm thuế GTGT, trong thời gian áp dụng giảm thuế, sẽ do cơ quan Hải quan xác định và thực hiện thống nhất với thuế GTGT nội địa.
  5. Đối với hàng hóa dịch vụ có thời điểm lập hóa đơn đặc thù theo khoản 4 điều 9 Nghị định 123/202/NĐ-CP như: điện, logistic, bưu chính…cung ứng vào tháng 06/2023 nếu lập hóa đơn qua tháng 07/2023 thì được giảm thuế, nhưng nếu cung ứng tháng 12/2023 sẽ không được giảm thuế nữa (theo nguyên tắc chỉ được giảm 6 tháng).

(Nguồn: Cục thuế Bình Định)

 

MỘT SỐ CÔNG VĂN BAN HÀNH TRONG THÁNG 07/2023
(click vào tên công văn để đọc toàn bộ nội dung)

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng khác tỉnh (Công văn 47362/TTHT-CTHN ngày 05/07/2023 của Cục thuế Hà Nội)

1. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà xưởng tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp không phải kê khai thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế nơi có hoạt động cho thuê nhà xưởng mà kê khai thuế GTGT chung với hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp và nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, không phải phân bổ thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh này. 

2. Trường hợp Chi nhánh không phải là bên cho thuê nhà xưởng theo quy định của pháp luật thì không phải là người nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê nhà xưởng này. Đề nghị Chi nhánh căn cứ tình hình thực tế phát sinh và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh để được hướng dẫn cụ thể. 

Thuế TNCN đối với cá nhân môi giới ở nước ngoài (Công văn 13697/CTBDU-TTHT ngày 12/07/2023 của Cục thuế Bình Dương)

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với cộng tác viên người nước ngoài, không cư trú tại Việt Nam để thực hiện việc môi giới bán hàng sản phẩm của Công ty cho khách hàng tại nước ngoài thì thu nhập từ hoạt động môi giới bán hàng của cộng tác viên nước ngoài không cư trú được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN khi chi trả khoản tiền môi giới cho cộng tác viên người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam.

Xác định khoản chiết khấu hối phiếu, lãi trả chậm trong công thức tính tổng chi phí lãi vay (Công văn 42396/TTHT-CTHN ngày 19/06/2023 của Cục thuế Hà Nội)

Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết, phát sinh khoản thu từ lãi bán hàng trả chậm thì khoản thu từ lãi bán hàng trả chậm không phải là lãi tiền gửi, lãi cho vay phát sinh trong kỳ theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Đối với khoản chi phí trả lãi chiết khấu hối phiếu cho Ngân hàng, Công ty căn cứ nghiệp vụ thực tế phát sinh, đối chiếu với quy định về tín dụng để xác định bản chất khoản lãi chiết khấu có thuộc chi phí lãi vay trong quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Chính sách thuế đối với khoản mua hàng chưa thanh toán nhưng không liên hệ được người bán (Công văn 2424/CTBNI-TTHT ngày 27/06/2023Công văn 2585/CTBNI-TTHT ngày 11/07/2023 của Cục thuế Bắc Ninh)

Trường hợp Công ty có nhập khẩu hàng hóa của nhà cung cấp tại Trung Quốc, đã khai báo tờ khai nhập khẩu với Cơ quan Hải quan và thực hiện nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định, Công ty đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với tiền thuế của hàng hóa trên. Tuy nhiên do tình hình Công ty gặp khó khăn, nên đã xin gia hạn thời hạn thanh toán và đã được nhà cung cấp đồng ý. Đến nay, Công ty không thể liên lạc được với nhà cung cấp tại Trung Quốc để thanh toán, nên đã có văn bản quyết định ghi nhận không phải trả, đồng thời ghi nhận là khoản thu nhập khác. 

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty như sau: 

1. Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 

Chi phí nguyên vật liệu tương ứng với giá trị tiền hàng chưa thanh toán cho nhà cung cấp tại Trung Quốc nêu trên đã sử dụng để sản xuất thành phẩm, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính. 

2. Về khấu trừ thuế GTGT 

Trường hợp khoản phải trả nhà cung cấp đối với hàng hóa mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, không thanh toán thì Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ theo quy định tại tiết c khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

3. Về thu nhập khác

Công ty thực hiện ghi nhận thu nhập khác đối với khoản công nợ chưa thanh toán cho nhà cung cấp, theo quy định tại khoản 23 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính. 

Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót (Công văn 2397/CTBNI-KKKTT ngày 27/06/2023 của Cục thuế Bắc Ninh)

Trường hợp Công ty phát hiện hoá đơn đầu vào các tháng trước chưa kê khai thì Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội và khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2022 của Chính phủ. Tức là: 

- Kê khai bổ sung hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót tháng 9 năm 2022 vào tờ khai tháng 9 năm 2022; 

- Kê khai bổ sung hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót tháng 12 năm 2022 vào tờ khai tháng 12 năm 2022; 

- Kê khai bổ sung hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót tháng 1 năm 2023 vào tờ khai tháng 1 năm 2023.

Tin tức Tin tức