Hỗ trợ trực tuyến
My status
Tin tức
Chế độ kế toán doanh nghiệp mới (áp dụng từ 01/01/2015)
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán mới này áp dụng từ 01/01/2015 cho các loại hình doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp vừa và nhỏ). Chế độ kế toán mới 2015 thay thế Chế độ kế toán ban hành kèm theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm có 4 phần:
1 - Hệ thống tài khoản kế toán (Chương 2);
2 - Chế độ báo cáo tài chính (Chương 3)
3 - Chế độ chứng từ kế toán (Chương 4)
4 - Chế độ sổ kế toán, hình thức kế toán (Chương 5).

Chế độ kế toán mới ban hành lần này (gọi tắt là Chế độ kế toán 2015) có nhiều thay đổi so với quy định trước đây theo nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức. Một số thay đổi chính:

    a. Bỏ 3 hình thức ghi sổ kế toán (nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký chung)

        Nhiều giao dịch/nghiệp vụ thay đổi quan điểm ghi nhận. Theo đó (i) có một số TK bỏ đi, một số TK thêm vào, (ii) trình bày một số chỉ tiêu trên BCTC có thay đổi, (iii) việc hạch toán vào một số TK sẽ khác với việc trình bày trên BCTC, ….
    
    b. Hệ thống mẫu sổ kế toán và chứng từ kế toán không bắt buộc phải tuân thủ, doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán cho phù hợp với từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, Bộ Tài chính vẫn ban hành mẫu sổ và chứng từ kế toán để mang tính chất hướng dẫn doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không tự thiết kế mẫu sổ và chứng từ cho riêng mình.
    
    c. Khi lập báo cáo tài chính thì sự giảm giá tài sản (impairment asset) được xem xét đến cho một số nghiệp vụ: Ví dụ: Một số khoản đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư .
    
    d. Việc ghi nhận giao dịch/nghiệp vụ theo hướng sẽ được tuân thủ cao nhất chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
    
    e. Việc hạch toán cho mục đích kế toán sẽ có sự phân biệt rõ với mục đích thuế.
    
    f. Thuyết minh BCTC bao gồm cả nội dung và đối tượng.
    
    g. Các chỉ tiêu không phát sinh trên BCTC doanh nghiệp được phép bỏ đi.
    
    h. Rất nhiều nghiệp vụ hạch toán thay đổi: Thay đổi số hiệu TK hạch toán, thay đổi quan điểm ghi nhận giao dịch. Ví dụ bỏ một số TK 129, 139, 142, 144, 223, 311, 315, 342, 415, 512, 531, 532, … đổi tên TK 344, thêm TK 1534, 1557, …, một số tên gọi tài khoản thay đổi, khi hạch toán không quan niệm TK ngắn hạn hay dài hạn, chỉ khi lập BCTC mới quan tâm đến tài sản ngắn hạn và dài hạn.
    
    i. Trong chế độ mới có nội dung hướng dẫn về chuyển số dư và điều chỉnh hồi tố.
    
    j. BCTC hợp nhất là một phần của chế độ kế toán doanh nghiệp.
    
    k. Chia cổ tức dựa trên BCTC hợp nhất, không dựa trên BCTC công ty mẹ.

     l. Một số tình huống hợp nhất BCTC được hướng dẫn cụ thể, đặc biệt là hợp nhất BC lưu chuyển tiền tệ.

(Chi tiết Thông tư 200/2014/TT-BTC xin xem tại phần Văn bản kế toán)

Các bài viết khác